DUNG MÔI GLYCERIN

Liên hệ
GLYCERIN 99.5% Qui cách: 250kg/phuy Xuất xứ: Indonesia, Malaysia Tại Dung môi Thiên Phước cung cấp đa dạng sản phẩm hoá chất Glycerin nhập khẩu chính hãng như Acie Chem, Taiko, Grade Vance có chứng nhận xuất xứ và chất lượng sản phẩm đầy đủ. MÔ TẢ SẢN PHẨM ...

GLYCERIN 99.5%

Qui cách: 250kg/phuy 

Xuất xứ: Indonesia, Malaysia

Tại Dung môi Thiên Phước cung cấp đa dạng sản phẩm hoá chất Glycerin nhập khẩu chính hãng như Acie Chem, Taiko, Grade Vance có chứng nhận xuất xứ và chất lượng sản phẩm đầy đủ.

 

MÔ TẢ SẢN PHẨM

Ngoại quan: hoá chất Glycerin là chất lỏng không màu, không mùi, vị ngọt có tính hút ẩm. 

Công Thức: C3H5(OH)3 Or C3H8O3 

Hoá chất Glycerin là một polyol đơn giản được ứng dụng phổ biến trong ngành dược phẩm, thực phẩm, mỹ phẩm, sơn, dệt nhuộm...

 

TÍNH CHẤT

- Số Cas: 56-81-5

- Khối lượng phân tử đo được: 91.909 g/mol

- Ngoại quan: Là một dung dịch không màu

- Mùi vị: Không có mùi

- Tỉ trọng phân tử: 1.261 g/cm3

- Nhiệt độ đông đặc đo được: đông đặc ở 17.79 oC

- Nhiệt độ sôi đo được: 289.9 độ C

- Khả năng hoà tan trong nước: Tan vô hạn trong nước ở mọi điều kiện

- Áp suất hơi đo được ở điều kiện thường: < 1.001 mmHg

- Độ nhớt của dung dịch ở 25 độ C: 1.412 Pa.s 

 

SẢN XUẤT

- Dung môi Glycerin được biết đến là sườn của các nguyên tử triglyceride, và trong công nghiệp thì nó được sản xuất và thu được từ các phản ứng xà phòng hóa các chất béo dưới tác dụng của một số chất xúc tác đặc thù như một sản phẩm phụ trong các quá trình sản xuất điều chế xà phòng.

 
- Trong quá trình chuyển đổi ester, hoá chất này cũng được xem là một sản phẩm phụ được sinh ra trong qua trình sản xuất điều chế ra dầu diesel. Trong quá trình này, các gốc triglyceride tự do được đưa vào các điều kiện phản ứng thuận lợi với một alcol như dung môi ethanol dưới sự xúc tác của baz để cho ra các sản phẩm thuộc loại ester của các loại acid béo và dung môi glycerol. 

 

- Trên thực tế thì hiện nay dung môi Glycerin trong công nghiệp hiện nay được sản xuất từ Propylene bằng rất nhiều cách khác nhau. Trong đó có thể kể đến quy trình phản ứng cùng với hoá chất epichlorohydrin là quá trình quan trọng nhất của tổng phản ứng, quá trình này đã bao gồm quá trình chlor hóa hợp chất propylene có trong phản ứng để cho ra hợp chất allyl chloride, sau đó sản phẩm thu được liền tiến hành oxi hóa bởi các gốc hypochloride ( ClO- ) để cho ra dichlorohydrin (Cl2-CH-CH2-OH), sau khi thu được thì người ta sẽ đem chất này sau đó phản ứng với một baz mạnh để cho ra epichlorohydrin (ECH). Kết quả thu được sau quá trình trên đó là ECH sẽ được thủy phân để cho ra glycerol. 


- Trong đời sóng hiện nay thì một lượng nhỏ dung môi glycerine cũng được sử dụng làm chất tạo ẩm với tên gọi E1520

 

ỨNG DỤNG

a. Trong công nghiệp thực phẩm

- Dung môi Glycerineđược sử dụng như một chất tạo ẩm, tạo vị ngọt và hỗ trợ bảo quản thực phẩm.

- Hoá chất Glycerin và nước được sử dụng để bảo quản một số rau và thảo dược

- Như một chất thay thế cho đường, hoá chất Glycerin có hàm lượng calo tương đương đường ăn và vị hơi giống đường mía, nhưng chỉ số đường huyết thấp và có cách trao đổi chất khác trong cơ thể và cũng không gây sâu răng. Riêng về mảng phụ gia cho thực phẩm này, glycerin còn được gọi là E422.

- Dung môi Glycerine được sử dụng làm chất độn trong một số thực phẩm giành cho người ăn kiêng như bánh ngọt hoặc thực phẩm ít béo...

- Khi được sử dụng trong thực phẩm, hoá chất Glycerin được Hiệp hội dinh dưỡng Hoa kỳ phân loại như một carbohydrate. Cục quản lý dược và thực phẩm Mỹ (FDA) phân định carbohydrate là những chất dinh dưỡng có tạo ra năng lượng trừ protein và chất béo.

- Dung môi Glycerin còn được sử dụng để sản xuất mono-glyceride và di-glyceride, được dùng làm chất tạo nhũ, cũng như vai trò của ester polyglycerol trong việc sản xuất mỡ và bơ thực vật

- Nó cũng được sử dụng như một chất giữ ẩm (cùng với propylene glycol được dán nhãn E1520 hoặc E422) trong ngành công nghiệp thuốc lá, trong một số sản phẩm thuốc lá đặc biệt không có khói kiểu Thụy Điển.


b. Ứng dụng trong dược phẩm và chăm sóc cá nhân

- Glycerin còn được sử dụng trong y tế, dược phẩm và chăm sóc cá nhân. Nó chủ yếu được dùng như một chất làm trơn và chất giữ ẩm. Nó cũng được dùng trong chất miễn dịch dị ứng, si rô trị ho, kem đánh răng, nước súc miệng, các sản phẩm chăm sóc da, kem cạo râu, các sản phẩm dưỡng tóc, xà phòng.
 
-
hoá chất Glycerin là một thành phần thiết yếu của xà phòng được tạo từ các dẫn xuất của glycerine và các acid béo như sà phòng từ dầu đậu castor, sà phòng bơ ca cao, sà phòng từ mỡ động vật, từ đường mía, hoặc natri laureth sulfate. Một số tinh dầu, hương liệu sẽ được thêm vào để tạo mùi. Các loại xà phòng này được dùng cho những người có da nhạy cảm dễ bị dị ứng do có đặc tính giữ ẩm chống khô da.
 
- Dung môi Glycerin cũng được sử dụng trong thuốc nhuận tràng để kích thích niêm mạc hậu môn và tạo hiệu ứng hyperomotic.
 

c. Chất chống đông

- Glycerine hình thành liên kết hydro mạnh đối với các phân tử nước, làm giảm đi liên kết hydro giữa các phân tử nước với nhau. Chính điều này đã phá vỡ sự hình thành mạng tinh thể băng trừ khi nhiệt độ giảm đáng kể. Nhiệt độ đông đặc thấp nhất có thể đạt được vào khoảng -37.8oC tương ứng với 60-70% hoá chất Glycerin trong nước.
 

d. Hóa chất trung gian

Dung môi Glycerin được sử dụng để sản xuất nitroglycerine hoặc glycerol trinitrate (GTN) là một thành phần thiết yếu của thuốc súng không khói và một số loại thuốc nổ khác GNT còn được dùng trong môt số loại thuốc chống tức ngực.

Xem thêm các sản phẩm Hóa chất ngành thực phẩm

-------------------------------------------------------------------

THIÊN PHƯỚC GROUP chuyên cung ứng DUNG MÔI HÓA CHẤT

Giá rẻ - chất lượng và uy tín nhất thị trường Miền Nam

Gọi ngay Mr. Ánh: 0913 716 139 - 08 62 678 168

EMAIL: kinhdoanhthienphuoc@gmail.com

Địa chỉ: 42/15 Trần Hưng Đạo, P.Tân Sơn Nhì, Q. Tân Phú

Sản Phẩm Thuộc Thiên Phước Group

-------------------------------------------------------------------

Nội dung hướng dẫn viết ở đây